Tìm kiếm
 
 
 
 
 
Chuyên mục Hỏi - Đáp
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
 
 
     
Thời gian làm việc của người lao động quy định thế nào?
Thời gian làm việc của người lao động quy định thế nào? Gửi vào lúc: 04/08/2017 08:43 AM

Bà Trần Thị Thu Hằng, huyện Phú Bình hỏi: Thời gian làm việc của người lao động quy định thế nào?

THAINGUYEN.GOV.VN trả lời:

Về thời giờ làm việc bình thường theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động: Thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ trong 1 ngày và 48 giờ trong 1 tuần. Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 1 ngày. Thời giờ làm việc không quá 6 giờ trong 1 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

Về thời giờ nghỉ ngơi khi làm việc ban đêm: Khoản 2, Điều 108 Bộ luật Lao động quy định trường hợp làm việc ban đêm, thì người lao động được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút, tính vào giờ làm việc. Khoản 3, Điều 108 Bộ luật Lao động quy định ngoài thời gian nghỉ giữa giờ quy định tại khoản 2, Điều 108 nêu trên người sử dụng lao động quy định thời điểm các đợt nghỉ ngắn và ghi vào nội quy lao động.

Căn cứ theo khoản 2 và khoản 3, Điều 3 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động thì thời gian nghỉ giải lao theo tính chất của công việc hoặc nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người thì phải tính vào thời giờ làm việc có hưởng lương.

Doanh nghiệp có được kinh doanh ngoài ngành nghề đã đăng ký?
Doanh nghiệp có được kinh doanh ngoài ngành nghề đã đăng ký? Gửi vào lúc: 28/07/2017 02:20 PM

Tôi được biết hiện nay Doanh nghiệp được kinh doanh tất cả các lĩnh vực, các mặt hàng mà pháp luật không cấm (trừ những lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, hạn chế kinh doanh). Doanh nghiệp trong đăng ký kinh doanh được cấp từ tháng 2/2012 kinh doanh ngành gia công cấu kiện cơ khí. Đơn vị tôi có được mua bán kinh doanh thương mại (xuất hoá đơn mua bán thương mại không)? Nếu không doanh nghiệp phải làm gì?

THAINGUYEN.GOV.VN trả lời:

Tại Điều 7 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2015 quy định:

"Điều 7. Quyền của doanh nghiệp

1. Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.

2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh".

Tại Điều 7 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định:

“Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh

1. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.”

Căn cứ các quy định nêu trên, Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh những ngành nghề đã đăng ký khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động kinh doanh nếu phát sinh thêm ngành nghề mới thì phải thực hiện thông báo bổ sung thay đổi ngành nghề kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định.

 

Nhận tiền lãi có phải nộp thuế TNCN không?
Nhận tiền lãi có phải nộp thuế TNCN không? Gửi vào lúc: 28/07/2017 02:16 PM

Cá nhân cho Doanh nghiệp vay vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh thì khi cá nhân nhận tiền lãi có phải nộp thuế TNCN không?

THAINGUYEN.GOV.VN trả lời:

Tại điểm a Khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 quy định: Các khoản thu nhập chịu thuế

“a.) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tính dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài….”

Căn cứ quy định trên, cá nhân cho doanh nghiệp vay vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh thì khoản tiền lãi nhận được là thu nhập chịu thuế TNCN.

 

45 tuổi có về hưu được năm 2017?
45 tuổi có về hưu được năm 2017? Gửi vào lúc: 28/07/2017 02:08 PM

Bà Nguyễn Thị Hiền năm nay 45 tuổi, đóng BHXH, BHYT được 17 năm 9 tháng. Năm 2017, bà muốn nghỉ hưu trước tuổi, vậy bà Hiền có đủ điều kiện được hưởng lương hưu không và tỷ lệ hưởng thế nào?

THAINGUYEN.GOV.VN trả lời:

Tại thời điểm năm 2017, bà Hiền đủ 45 tuổi, tham gia BHXH được 17 năm 9 tháng nên bà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Căn cứ theo quy định tại Điều 54 Luật BXHH số 58/2014/QH13 về điều kiện hưởng lương hưu: Người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

- Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

- Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm việc khai thác than trong hầm lò;

- Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

Căn cứ theo quy định tại Điều 55 Luật BHXH số 58/2014/QH13 về điều kiện hưởng lương hưu suy giảm khả năng lao động: Người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với  người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điều 54 nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

Từ ngày 1/1/2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở  đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ  điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

Như vậy, bà Hiền thuộc một trong các trường hợp trên thì bà đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Thẩm định dự án vốn Nhà nước, thu phí thế nào?
Thẩm định dự án vốn Nhà nước, thu phí thế nào? Gửi vào lúc: 26/07/2017 03:03 PM

Ông Lê Nam Sơn (Thái Nguyên) hỏi: Cơ quan thẩm định tại địa phương tôi thu phí thẩm định dự án đối với công trình quy mô nhỏ (thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) theo Thông tư số 75/2014/TT-BTC, mà không theo Thông tư số 176/2011/TT-BTC, như vậy có đúng không?

THAINGUYEN.GOV.VN trả lời:

Tại Điểm a, Khoản 1, Điều 82 Luật Xây dựng năm 2014 quy định thẩm quyền thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng: “Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước”.

Như vậy, đối với báo cáo kinh tế - kỹ thuật (thiết kế một bước), Luật Xây dựng năm 2014 không quy định thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng.

Căn cứ Luật Phí và lệ phí, Luật Xây dựng, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở (có hiệu lực từ ngày 1/1/2017).

Tại Điểm a và Điểm d, Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 209/2016/TT-BTC quy định: “a) Căn cứ xác định số tiền phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu là tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và mức thu, cụ thể như sau:

Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng = Tổng mức đầu tư được phê duyệt x Mức thu

Trường hợp nhóm công trình có giá trị nằm giữa các khoảng giá trị công trình ghi trên Biểu mức thu thì phí thẩm định đầu tư phải thu được tính theo phương pháp nội suy như sau:

Trong đó mức thu theo tổng vốn đầu tư dự án được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này”.

“d) Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng đối với công trình quy mô nhỏ (thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) sử dụng vốn ngân sách nhà nước được xác định theo hướng dẫn tại điểm a khoản này”.

Tại Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 209/2016/TT-BTC quy định đối tượng áp dụng là chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/1/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.

Căn cứ các quy định nêu trên, việc thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng đối với công trình quy mô nhỏ (thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 209/2016/TT-BTC nêu trên.

<<  <  1  2  3  4  5  ...  >  >>  
 
Gửi câu hỏi
Skip portletPortlet Menu
 
Họ và tên *:
Email *:
Điện thoại:
Địa chỉ :
Chuyên mục * :
Nội dung câu hỏi *: