|
|
|
| |
|
|
|
 |
|
|
|
| Thủ tục |
Đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh lần đầu qua Sở KHĐT đối với các công ty TNHH 2 thành viên trở lên được thành lập trên cơ sở tách công ty cùng loại |
| - Trình tự thực hiện |
- Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ và nộp trực tiếp đến Sở KHĐT.
- Khi nhận hồ sơ của doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ làm thủ tục tiếp nhận và viết giấy biên nhận trả cho doanh nghiệp
- Trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, sở KHĐT gửi Cục thuế bản sao Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh và Bản kê khai thông tin đăng ký thuế
- Trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về doanh nghiệp Cục thuế thông báo kết quả mã số cho Sở KHĐT để ghi vào giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế của doanh nghiệp
|
| - Cách thức thực hiện |
- Gửi trực tiếp tại Sở KHĐT |
| - Thành phần, số lượng hồ sơ |
|
| - Thời gian giải quyết |
- Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày Sở KHĐT nhận được hồ sơ hợp lệ |
| - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính |
Tổ chức |
| - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính |
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KHĐT Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KHĐT Cơ quan phối hợp (nếu có): Cục thuế |
| - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính |
Giấy chứng nhận |
| - Lệ phí (nếu có) |
Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước: 200.000 (hai trăm nghìn đồng)/1 lần cấp. |
| - Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) |
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh Công ty TNHH hai thành viên trở lên (mẫu theo Phụ lục I-2)
- Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên (mẫu theo Phụ lục II-1)
- Bản kê khai thông tin đăng ký thuế (mẫu theo Phụ lục 1)
|
| - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính |
- Luật Doanh nghiệp số 60 ngày 29/11/2005
- Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/6/2006
- Thông tư số 03/2006/TT- BKH ngày 19/10/2006
- Thông tư số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 29/07/2008
|
| - Tệp đính kèm |
|
|
|
| | |
| |
|