Tìm kiếm
 
 
 
 
 
 
Giới thiệu về Thái Nguyên
Skip portletPortlet Menu
 
 
Hệ thống chính trị
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hỗ trợ quảng bá DN
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
Liên kết website
Skip portletPortlet Menu
 
 
Thống kê truy cập
Skip portletPortlet Menu

Tổng số lượt truy cập: 26570615

Số người đang trực tuyến: 690

 
 
 
 
 
Giới thiệu chung
   
Thông tin chung về huyện Võ Nhai (14/03/2010 02:32 PM)
Địa chỉ: UBND huyện Võ Nhai, thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Số điện thoại: 0280.827212 Fax: 0280.827238 Email: ubndvonhai@thainguyen.gov.vn website: http://vonhai.thainguyen.gov.vn
I. Giới thiệu chung về huyện võ nhai
1/ Điều kiện tự nhiên
Võ Nhai có diện tích tự nhiên 84.510,4ha; Gồm 14 xã và 1 thị trấn, trong đó có 11 xã thuộc khu vực III còn lại 4 đơn vị thuộc khu vực II; dân số hiện có 63.000 người. Là huyện có địa hình phức tạp, đồi núi là chủ yếu, đất ruộng ít, phần lớn diện tích là đồi núi thấp và núi đá vôi, những vùng đất bằng phẳng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp nhỏ, chủ yếu theo các khe suối, triền sông và thung lũng.
2/ Tài nguyên thiên nhiên
·    Tài nguyên đất
Theo kết quả phúc tra theo phương pháp định lượng FAO/UNESCO do Viện Thiết kế xây dựng thực hiện thì toàn huyện có các nhóm đất sau:
- Đất phù sa: 1.816 ha chiếm 2,15% diện tích
- Đất đen:  935 ha chiếm 1,11% diện tích
- Đất xám bạc màu: 63.917,7 ha chiếm 75,63% diện tích
- Các loại đất khác: có 11.070,4 ha chiếm 16,65% diện tích.
Nhìn chung Võ Nhai có nhiều loại đất canh tác phù hợp với nhiệu loại cây trồng, nhất là cây công nghiệp, cây ăn quả và trồng rừng, song chủ yếu là đất đồi núi; những diện tích đất bằng phẳng phục vụ cho canh tác nông nghiệp rất thấp, đất ruộng lúa chỉ còn 2.916,81 ha.
·    Tài nguyên rừng
Do diện tích đất lâm nghiệp lớn, lại là huyện vùng cao khí hậu nhiệt đới nên hệ thực vật có nhiều gỗ quý từ nhóm II đến nhóm VIII, song đến nay trữ lượng không còn nhiều. Rừng già và rừng trung bình chiếm tỷ lệ thấp, chủ yếu là ở các vùng sâu, vùng xa. Ngoài rừng gỗ còn có rừng tre, nứa, vầu...
Trong 50.595 ha rừng có:
- Rừng gỗ: 20.115 ha
- Rừng tre, nứa, vầu: 603 ha
- Rừng hỗn giao: 3.440,87 ha
- Rừng núi đá: 26.437 ha
Hệ động vật tương đối phong phú, đa dạng, gồm các loại thú rừng, bò sát, chim. Hiện nay số lượng động vật đang bị suy giảm nhiều do nạn săn, băn bừa bãi và chặt phá rừng làm mất nơi cư trú.
·    Tài nguyên khoáng sản
Qua kết qủa điều tra tìm kiếm thăm dò, Võ Nhai có các loại khoáng sản sau:
- Kim loại màu: Gồm chì, Kẽm ở Thần Sa với quy mô trữ lượng nhỏ không tập trung, Vàng ở Thần Sa, Sảng Mộc, Liên Minh nhưng chỉ là vàng sa khoáng, hàm lượng thấp, quản lý khai thác khó khăn.
- Mỏ phốt pho ở La Hiên trữ lượng khá (khoảng 60.000 tấn)
- Khoảng sản vật liệu xây dựng như: Đá xây dựng, cát, sỏi, sét xi - măng ở La Hiên, Cúc Đường có trữ lượng lớn, chất lượng tốt.
·    Tài nguyên nước
Trong huyện có hai hệ thống nhánh sông trực thuộc hệ thống sông Cầu và sông Thương, đó là hệ thống sông Nghinh Tường và hệ thống sông Dong và nhiều khe, suối nhỏ do đó nguồn nước mặt tương đối phong phú nhưng phân bố không đều. Qua điều tra thăm dò khảo sát thì nguồn nước ngầm tương đối phong phú, chất lượng tốt đảm bảo phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất.
·    Tiềm năng du lịch
Với địa hình có dãy núi đá vôi xen lẫn núi đất trung điệp tạo nên những thắng cảnh đẹp tự nhiên của núi rừng. Quần thể hang động Phượng Hoàng, Suối Mỏ Gà và hang động khác như: Nà Kháo, Hang Huyền,... có nhiều nhũ đá tạo nên cảnh quan đẹp. Mái Đá Ngườm ở xã Thần Sa là cái nôi ra đời sớm nhất của người Âu Lạc. Rừng Khuôn Mánh xã Tràng Xá là nơi thành lập đội cứu quốc quân II và nhiều hang động, di tích khác đã đi vào lịch sử của dân tộc.
Do hệ thống giao thông đang từng bước hoàn chỉnh nên tiềm năng du lịch của huyện đang được phát huy cùng với hệ thống du lịch trong toàn tỉnh.
·    Nguồn nhân lực
- Dân số cuối năm 2002 toàn huyện có 14.110 hộ với 62.744 người, nữ chiếm 50,08% dân số. Trong đó:
Nhân khẩu nông nghiệp: 59.830 người.
Nhân khẩu phi nông nghiệp: 2.914 người.
Mật độ dân số trung bình: 73 người/km2, phân bố không đều giữa các vùng, đông nhất ở trung tâm huyện lỵ và dọc Quốc lộ 1B, ở các xã vùng sâu, vùng xa mật độ thấp 22 - 25 người/km2.
- Dân tộc: toàn huyện có 8 dân tộc anh em là: Kinh 34,17% chiếm dân số; Tày 29,88%; Nùng 14,52%; Dao 12,63%; Các dân tộc H’Mông, Cao Lan, Sán Chí, Hoa chiếm 8,7%.
- Lao động: Toàn huyện có 29.703 lao động nông nghiệp chiếm 47,34% dân số, trong đó lao động nữ chiếm 57,5%. Hầu hết dân số sống ở nông thôn (khoảng 90%), chủ yếu là sản xuất nông - lâm nghiệp.
Về trình độ lạo động nhìn chung thấp. Số người được bồi dưỡng về kỹ thuật trồng, trăm sóc cây trồng ở tiểu vùng I là 6,11%, Tiểu vùng II là 42,5% và Tiểu vùng III là 32% tổng số hộ. Số lao động có văn hoá bậc tiểu học chiếm 74,32%, trình độ bậc Trung học cơ sở và Trung học phổ thông chiếm 25%. Số còn lại có trình độ Trung cấp, Cao đẳng, Đại học rất ít. Số hộ gia đình được giao lưu với bên ngoài không nhiều.
II. Định hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020
- Tăng trưởng kinh tế bình quân: 9,5%/năm
- Sản lượng lương thực có hạt: 35.000 tấn
- Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng 10% năm
- Phủ xanh toàn bộ diện tích đất trống, đồi núi trọc
- 95% dân số được sử dụng điện.
- Tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 10%.
- 100% số xóm, bản, cơ quan đạt tiểu chuẩn văn hoá.
- Hoàn thành phổ cấp giáo dục trung học phổ thông, 70% số trường đạt Chuẩn quốc gia.
- 100% số xã đạt Chuẩn quốc gia về y tế xã.
- Chặn đứng và đẩy lùi các tệ nạn xã hội (nhất là tệ nạn ma tuý).
         III. Một số chương trình, dự án đang kêu gọi đầu tư:
1. Giao thông
- Cầu Làng Đèn: Thuộc xã Tràng Xá, bắc qua sông Dong, nối thông tuyến đường từ xã Tràng Xá qua xã Liên Minh sang huyện Đồng Hỷ.
- Cầu Vẽn Nà: thuộc xã Bình Long, bắc qua sông Dong. Nối liền trung tâm xã Bình Long với 7 xóm miền Quảng Phúc thuộc xã có tiềm năng kinh tế lớn, là vùng nguyên liệu thuốc lá, đỗ các loại và chăn nuôi các huyện.
- Cầu Nước Hai: thuộc xã Cúc Đường, bắc qua sông Thần Sa., nối liền 2 xã Cúc Đường, Thần Sa, là tuyến đường đến di tích lịch sử, văn hoá Mái Đá Ngườm xã Thần Sa.
2. Y tế:
- Xây dựng mới lại phòng khám đa khoa Cúc Đường: là tuyến trên trực tiếp của 6 trạm Y tế xã thuộc vùng phía Bắc huyện.
- Xây dựng mới lại 9 trạm y tế xã: Phú Thượng, La Hiên, Dân Tiến, Liên Minh, Phương Giao, Vũ Chấn, Thượng Nung, Thần Sa, Sảng Mộc.
3. Điện
- Xây dựng đường điện từ xã Bình Long đi xóm Đổng Bản - Quảng Phúc, gồm:
Đường dây 35 KV: 8 km; Đường dây 0,4KV: 12km; 02 trạm biến áp
- Xây dựng đường điện từ xã Phương Giao đi xóm Xuất Tác, gồm:
đường dây 35 KV: 7km; đường dây 0,4KV: 9 km; 02 trạm biến áp.
VI. Các khu công nghiệp nhỏ
1. Khu công nghiệp nhỏ thị trấn Đình Cả
Với tổng diện tích 2,4 ha, mới quy hoạch chi tiết xong với tổng mức vốn 6,626 tỷ đồng, chưa đầu tư xây dựng.
2. Khu công nghiệp nhỏ Trúc Mai xã La Hiên: Mới có quy hoạch chung với tổng diện tích 15,4 ha, chưa có quy hoạch chi tiết./.


Nguồn: thainguyen.gov.vn
Tác giả: Trung tâm xúc tiến và đầu tư tỉnh Thái Nguyên

Mã bảo vệ * :
Tin khác: Email Bản in
(26/11/2010)
(14/03/2010)
(14/03/2010)
(14/03/2010)
(14/03/2010)
(14/03/2010)
(14/03/2010)
(14/03/2010)
(14/03/2010)
(30/01/2010)
 
 
 
 
 
 
Bản đồ tỉnh Thái Nguyên
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
E-Mail (@thainguyen.gov.vn)
Skip portletPortlet Menu
 
 
Đăng nhập  
Danh bạ Email nội bộ
 
 
 
 
 
 
 
Thông tin đầu tư
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
 
Thông tin cần biết
Skip portletPortlet Menu